Điểm mới Nghị định 132/2026 xử phạt hành chính về kế toán, kiểm toán độc lập từ 21/5/2026 ra sao?
Điểm mới Nghị định 132/2026 xử phạt hành chính về kế toán, kiểm toán độc lập từ 21/5/2026 ra sao?
Ngày 6/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 132/2026/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 21/5/2026) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
Dưới đây tổng hợp điểm mới Nghị định 132/2026/NĐ-CP như sau:
I. Sửa đổi thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 132/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 Nghị định 41/2018/NĐ-CP về thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, được quy định như sau:
- Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
- Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;
- Đối với hành vi vi phạm về kế toán quy định tại Nghị định 41/2018/NĐ-CP, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính để tính thời hiệu xử phạt là:
+ Thời điểm tổ chức, cá nhân thực hiện xong quy trình nghiệp vụ, yêu cầu công việc theo quy định của pháp luật về kế toán;
+ Thời điểm tổ chức, cá nhân chấm dứt hành vi vi phạm để thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Để xem xét hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc hay đang thực hiện, ngoài việc căn cứ điểm c trên đây, cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính căn cứ vào quy định của pháp luật về kế toán, hồ sơ, tài liệu và tình tiết của từng vụ việc cụ thể để xác định hành vi vi phạm đã kết thúc hay hành vi vi phạm đang thực hiện.
II. Sửa đổi thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Căn cứ theo Điều 69 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 132/2026/NĐ-CP quy định:
Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán gồm:
- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán quy định tại Nghị định 41/2018/NĐ-CP.
- Công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
III. Sửa đổi bổ sung thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
(1) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác:
Căn cứ theo Điều 70 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 132/2026/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác như sau:
(i) Giám đốc Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
- Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định 41/2018/NĐ-CP.
(ii) Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
- Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định 41/2018/NĐ-CP.
(iii) Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại (i).
Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại (ii).
(2) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
Tại Điều 4 Nghị định 132/2026/NĐ-CP đã bổ sung Điều 70a vào sau Điều 20 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, theo đó bổ sung quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:
(i) Thanh tra viên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt 5.000.000 đồng.
(ii) Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực thành lập có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định 41/2018/NĐ-CP.
(iii) Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
- Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định 41/2018/NĐ-CP.
(iv) Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
- Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định 41/2018/NĐ-CP.
(3) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:
Căn cứ tại Điều 71 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 132/2026/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp như sau:
(i) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
- Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định 41/2018/NĐ-CP.
(ii) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
- Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định 41/2018/NĐ-CP.
Nguồn: Thuvienphapluat
