Bỏ thuế khoán từ năm 2026: Chế độ nộp thuế hộ kinh doanh sẽ thay đổi như thế nào và hộ kinh doanh nào vẫn được phép sử dụng phương pháp khoán trong năm 2025?
Bỏ thuế khoán từ năm 2026: Chế độ nộp thuế hộ kinh doanh sẽ thay đổi như thế nào và hộ kinh doanh nào vẫn được phép sử dụng phương pháp khoán trong năm 2025?
Ngày 17/5/2025, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Cụ thể, tại khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 đã quy định cụ thể hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
Như vậy, chế độ nộp thuế hộ kinh doanh khi bỏ thuế khoán sẽ diễn ra qua hai giai đoạn quan trọng.
- Giai đoạn 1: Từ ngày 01/06/2025 khi Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực sửa đổi bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã chính thức bãi bỏ hình thức nộp thuế khoán đối với hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên. Đồng thời, các hộ kinh doanh này phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Như vậy, từ giai đoạn 01/06/2025 thì:
Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên đang áp dụng thuế khoán sẽ phải chuyển sang nộp thuế theo phương pháp kê khai.
Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng vẫn được lựa chọn nộp thuế theo 1 trong 2 phương pháp: phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai.
- Giai đoạn 2: Từ ngày 01/01/2026 (Theo Nghị quyết 198/2025/QH15)
Từ ngày 01/01/2026, chính thức xóa bỏ hoàn toàn chế độ thuế khoán hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Khi đó, tất cả các hộ kinh doanh, không phân biệt doanh thu, đều phải tính thuế theo phương pháp kê khai.
Đồng thời, chế độ thu và nộp thuế môn bài cũng chính thức được bãi bỏ đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ 01/01/2026.
Ngoài ra, sau khi bỏ thuế khoán, việc tính thuế của hộ, cá nhân kinh doanh vẫn dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu theo Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định công thức tính thuế GTGT và thuế TNCN theo phương pháp kê khai, cụ thể:
|
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN |
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC.
- Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Lưu ý: Về việc kê khai thuế
- Trước 01/01/2026:
+ Hộ kinh doanh nộp thuế khoán: Không phải nộp tờ khai hàng tháng/quý.
+ Hộ kinh doanh nộp thuế kê khai: Nộp tờ khai thuế GTGT và TNCN theo tháng hoặc quý.
- Từ 01/01/2026 trở đi thì tất cả hộ kinh doanh đều phải kê khai thuế theo phương pháp kê khai.

Bỏ thuế khoán từ năm 2026: Chế độ nộp thuế hộ kinh doanh sẽ thay đổi như thế nào và hộ kinh doanh nào vẫn được phép sử dụng phương pháp khoán trong năm 2025? (Hình từ Internet)
Quy định mới về việc cấp hóa đơn điện tử từng lần phát sinh đối với hộ kinh doanh như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh đối với hộ kinh doanh như sau:
Bổ sung trường hợp hóa đơn bán hàng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu quy định được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế và truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để lập hóa đơn điện tử.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai hồ sơ khai thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Người nộp thuế thuộc trường hợp được cấp hóa đơn bán hàng theo từng lần phát sinh thì phải nộp đầy đủ số thuế phát sinh trên hóa đơn đề nghị cấp theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp hoặc số phát sinh phải nộp theo pháp luật quản lý thuế và các loại thuế, phí khác (nếu có).
Người nộp thuế thuộc trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh thì phải nộp số thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh hoặc số phát sinh phải nộp theo pháp luật quản lý thuế.
Sau khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp đủ thuế hoặc số phát sinh phải nộp ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, cơ quan thuế cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh được cơ quan thuế cấp mã. Trường hợp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh cần phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế để được cấp hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn đã lập.
Việc lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP và việc nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước tính trên doanh thu chênh lệch tăng trên hóa đơn thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Từ 01/01/2026 doanh thu hộ kinh doanh bao nhiêu mới phải đóng thuế TNCN?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Điều 17 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu dưới mức quy định tại khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng.
...
Dẫn chiếu đến khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định như sau:
Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...
Cũng tại Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 của Luật này và Điều 17 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
...
Như vậy, có thể hiểu rằng, bắt đầu từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu 200 triệu trở lên/năm thì sẽ đóng thuế TNCN theo quy định pháp luật.
Nguồn: Thuvienphapluat.vn
