Đăng ngày 03/03/2021 , chuyên mục Chưa được phân loại

Khái niệm kiểm toán được hiểu là kiểm tra, xác minh tính trung thực của những báo cáo tài chính được cung cấp từ hoạt động kế toán. Từ đây, kiểm toán sẽ cung cấp những thông tin chính xác nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp mà bạn đang làm việc. 

Ở một định nghĩa khác, kiểm toán là quá trình thu thập, phân tích, đánh giá tất cả các thông tin, tài liệu xung quanh đến tài chính. Mà những thông tin, tài liệu đó được cung cấp bởi kế toán. Sau đó dựa trên các chuẩn mực kế – kiểm toán được thiết lập, tiến hành xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin được kiểm tra với các chuẩn mực ấy.

Suy cho cùng, mục đích của kiểm toán là giúp bạn hiểu rõ và kiểm soát được tình hình tài chính của công ty. Bởi vì xuyên suốt quá trình hoạt động, không thể tránh khỏi những gian lận về tài chính, hồ sơ giả, kế toán gian lận, thâm hụt ngân sách. Dù bạn muốn hay không, kiểm toán vẫn là hoạt động tài chính không thể thiếu với mọi doanh nghiệp.

1. Quy trình thực hiện kiểm toán chuẩn hiện nay

Doanh nghiệp tự kiểm toán sẽ cần phải thực hiện quy trình kiểm toán gồm 3 bước như sau:

Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính, đánh giá rủi ro và biện pháp xử lý

Kế hoạch kiểm toán bao gồm thời gian dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán phải đầy đủ, chi tiết đầy đủ và mang tính tiên quyết.

Kiểm toán viên thu thập các tài liệu chứa thông tin cụ thể tình hình tài chính nội bộ doanh nghiệp. Việc làm này nhằm xác định và đánh giá rủi ro liệu có sai sót hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu. Từ đó cung cấp cơ sở cho việc dựng lên kế hoạch và thực hiện các biện pháp xử lý đối với rủi ro đã được đánh giá.

Bước 2: Tiến hành kiểm toán

Kiểm toán viên tại đơn vị sẽ sử dụng các phương pháp thích hợp để thu thập bằng chứng kiểm toán. Điều này nhằm để kiểm tra tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chính dựa trên bằng chứng kiểm toán. Đây là giai đoạn các kiểm toán viên thực hiện thủ tục kiểm soát, thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết.

Bước 3: Tổng hợp, kết luận và tổng hợp ý kiến kiểm toán

Cuối cùng, kiểm toán viên đưa ra kết luận kiểm toán. Các kết luận này được ghi lại ở báo cáo hoặc biên bản ghi nhớ kiểm toán. Việc đưa ra những ý kiến chính xác đòi hỏi mỗi kiểm toán viên phải tiến hành các công việc cụ thể như: xem xét các khoản nợ ngoài dự kiến, xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ, đánh giá tính liên tục trong hoạt động của đơn vị. Tập hợp thư giải trình từ Ban Giám đốc…

Đến giai đoạn này, kiểm toán viên sẽ tổng kết tất cả kết quả, lập nên báo cáo kiểm toán. Không dừng lại ở đó, họ còn phải chịu trách nhiệm giải quyết các sự kiện phát sinh sau khi lập báo cáo kiểm toán. Tùy theo kết quả, các kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến khác nhau. 

Trên đây là 3 bước trong một quy trình kiểm toán chuẩn. Như bạn thấy, đây là công việc đòi hỏi người đảm nhiệm phải có trình độ chuyên môn cao. Không những thế còn cần phải có kinh nghiệm mới có thể rà soát, đánh giá tốt báo cáo tài chính. 

Một điều chắc chắn nữa là không thể một người phụ trách toàn bộ công việc này. Đồng nghĩa với việc nếu bạn muốn tự kiểm toán, bạn phải xây dựng văn phòng kiểm toán cho riêng mình ít nhất từ 2 người. 

Bạn có thấy rằng việc thuê thêm người và chi phí mặt bằng là một số tiền rất lớn không? Do đó, bạn nên sử dụng dịch vụ kiểm toán bên ngoài để hỗ trợ bạn tối đa không những về mặt tiền bạc mà còn mang lại hiệu quả cao trong công việc kinh doanh.

Chúng tôi đã làm một phép so sánh nhỏ ngay bên dưới.

2. So sánh ưu – nhược điểm giữa thuê kiểm toán cố định và dịch vụ kiểm toán

Thực hiện kiểm toán tại đơn vị

Ưu điểm :

  • Làm việc trực tiếp tại đơn vị
  • Có thể hỗ trợ làm công việc khác ngoài công việc kiểm toán chính.

Nhược điểm :

  • Nhân sự có thể xin nghỉ bất cứ lúc nào
  • Không ít kiểm toán viên chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác.
  • Nhân sự có đủ trình độ đáp ứng công việc thường khó tuyển dụng và mức lương rất cao.

Sử dụng kiểm toán dịch vụ

Ưu điểm :

  • Đồng hành cùng doanh nghiệp của bạn bất kể khi nào bạn cần, dù bạn ở bất cứ đâu.
  • Chi phí thấp hơn thuê kiểm toán viên đủ trình độ làm việc tại cơ sở.
  • Luôn cập nhập kịp thời về luật và chế độ kiểm toán hiện hành mang lại lợi ích thiết thực cho bạn.

Nhược điểm :

  • Không thường xuyên có mặt tại đơn vị
  • Chỉ có thể làm đúng theo những gì ghi trong hợp đồng hai bên, ngoài ra không thể đảm nhận công việc khác.

3. Lợi ích khi sử dụng dịch vụ kiểm toán

Theo xu hướng ngày nay, dịch vụ kế toán đang được rất nhiều doanh nghiệp tin dùng.Chính bởi vì 4 lợi ích bên dưới đã khẳng định giá trị thực của dịch vụ này mang lại.

a. Cam kết luôn tuân thủ pháp luật

Là chủ một doanh nghiệp hoặc người chịu trách nhiệm về tài chính. Bạn luôn đau đầu khi phải quản lý vững phần tài chính. Dù chỉ một sót nhỏ, bất kể là vô tình hay cố ý, doanh nghiệp đều có thể bị xử phạt nặng về tiền bạc. Thậm chí dính đến pháp luật.

Nhưng chuyện này sẽ không thể xảy ra khi bạn chọn dịch vụ kiểm toán. Bởi vì ở mỗi công ty kiểm toán, mọi nhân viên đều được đào tạo bài bản, trải qua nhiều đợt kiểm định chuyên môn và có chứng chỉ hành nghề. 

b. Loại bỏ lỗi trong kế toán

Trong quá trình thực hiện kế toán, nhân viên kế toán của doanh nghiệp có thể vô tình mắc lỗi nhưng lại không nhận ra. Tuy nhiên, dịch vụ kiểm toán thay bạn tìm ra những lỗi này. Dưới con mắt sắc sảo của các kiểm toán viên chuyên nghiệp, mọi lỗi kế toán đều sẽ bị phát hiện và sớm loại bỏ.

c. Giúp doanh nghiệp tăng hiệu suất hoạt động

Xử lý, kiểm báo cáo tài chính luôn làm mất thời gian của doanh nghiệp. Bạn có thể yên tâm tập trung vào chiến lược hoạt động của mình bằng cách giao số liệu, giấy tờ tài chính cho dịch vụ kiểm toán thực hiện. Từ đó bạn có nhiều thời gian hơn để tập trung làm các mục tiêu kinh doanh khác. Góp phần tối đa hóa lợi nhuận.

d. Đưa ra dự báo kinh tế chính xác

Song song các hoạt động chuyên môn, dịch vụ kiểm toán còn giúp dự báo những rủi ro có thể đến với bạn trong những năm tiếp theo. Giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn để kịp thời phát hiện các lỗ hổng về phương diện tài chính, chống lại rủi ro về thuế.  Dựa trên những cơ sở đó để đưa ra biện pháp ứng phó kịp thời, duy trì sự tăng trưởng ổn định.